Transcatheter aortic valve implantation in Vietnamese patients had an 8.3% 30-day mortality rate, with 10.6% requiring a permanent pacemaker and 8.5% having moderate paravalvular leak.
Observational (n=48)
Yes
TAVI demonstrates an acceptable early safety profile in Vietnamese patients with symptomatic severe aortic stenosis, with complication rates comparable to global data.
Đặt vấn đề. Thay van động mạch chủ (ĐMC) qua đường ống thông (TAVI) đã được chứng minh có hiệu quả và tính an toàn không kém phẫu thuật tim hở. Tuy nhiên đây là kỹ thuật mới triển khai ở Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu. Tìm hiểu các biến chứng sớm của thủ thuật TAVI ở bệnh nhân Việt Nam. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Từ tháng 7/2013 đến tháng 7/2019, 48 bệnh nhân hẹp chủ khít có triệu chứng được tiến hành làm TAVI tại 5 trung tâm tim mạch trong cả nước. Chúng tôi thống kê các biến chứng trong thủ thuật và trong thời gian 30 ngày sau thủ thuật, sử dụng bảng phân loại VARC-2. Kết quả. Trong thời gian theo dõi 30 ngày, có 4 trường hợp tử vong, tỉ lệ 8,3%. Các biến cố khác của thủ thuật bao gồm rơi dụng cụ (6,3%), nhiễm khuẩn huyết (6,3%), xuất huyết nhẹ (21,3%), xuất huyết đe doạ tính mạng (6,3%), bloc nhĩ thất cấp 3 bền bỉ cần cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn (10,6%), hở cạnh chân van mức độ vừa (8,5%). Kết luận. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương tự các tác giả khác trên thế giới, cho thấy TAVI là một thủ thuật an toàn, với tỉ lệ biến cố chung không kém hơn phẫu thuật thay van ĐMC. Từ khoá: TAVI, biến chứng.
Linh et al. (Tue,) conducted a observational in Symptomatic severe aortic stenosis (n=48). Transcatheter aortic valve implantation (TAVI) was evaluated on 30-day mortality. Transcatheter aortic valve implantation in Vietnamese patients had an 8.3% 30-day mortality rate, with 10.6% requiring a permanent pacemaker and 8.5% having moderate paravalvular leak.